Going Through Security

1. Take off your shoes

Khi đi qua cửa kiểm tra an ninh tại sân bay, bạn có thể sẽ nhận được các lệnh sau:
  1. Please take off your belt.
  2. Take off your jacket, please.
  3. Please remove your shoes.
Trong các ngữ cảnh thuộc về hành chính hoặc trang trọng, người ta thường dùng câu ở thể bị động thay vì câu mệnh lệnh. Vì vậy, bạn sẽ thường thấy các bảng ghi như sau: Your jacket and shoes should be removed.

2. Giving reminders

  1. Please make sure to take off your shoes.
  2. Remember to remove your jacket.
  3. It's important to take off your belt.
  4. It's important to remember to take off your shoes.

3. Keep your bags in your sight

TSA (cơ quan an ninh hàng không) và nhân viên các hãng hàng không muốn bảo đảm rằng không có ai khác ngoài bạn đã đóng gói hành lý của mình. Vì thế bạn sẽ thường nghe những câu hỏi:
  1. Did you pack your bags yourself?
  2. Have your bags been in your possession the whole time? (Ông/bà có giữ túi xách của mình mọi lúc không?)
  3. Keep your bags in your sight at all times. (Hãy luôn trông chừng hành lý của quí vị.)
  4. Make sure your bags are attended to at all times.(Hãy nhớ luôn canh chừng hành lý của quí vị.)

4. Security commands

  1. Take your laptop out of the case and put it in a separate bin. (Hãy bỏ máy tính xách tay ra ngoài và để vào trong một khay riêng.)
  2. Ensure all liquids are removed from your luggage. (Hãy nhớ bỏ các loại chất lỏng ra khỏi hành lý của quí vị.)
  3. Have your boarding passes and IDs out please. (Xin hãy lấy sẵn thẻ lên máy baychứng minh thư ra ngoài.)
  4. You're going to have to check this bag at the gate. (Ông/bà sẽ phải gửi chiếc túi này tại cửa lên máy bay.)

5. Additional screening

You've been selected for additional screening. (Ông/bà đã được lựa chọn để kiểm tra thêm.)
 Mặc dù các giới chức an ninh có toàn quyền kiểm tra hành lý của quí vị, nhưng họ vẫn sẽ xin phép quí vị. Tất nhiên, họ trông đợi quí vị sẽ cho phép họ.
S: Do you mind if I search your bag? (Ông/bà có phiền không nếu tôi kiểm tra túi của ông/bà?)
No, I don't mind.
Sure, go ahead.

6. Excuses

  1. I'm so sorry, I didn't know we had to remove our toiletries. (Tôi xin lỗi, tôi đã không biết là chúng tôi phải bỏ ra ngoài đồ dùng vệ sinh cá nhân.)
  2. I didn't realize I was supposed to take my laptop out. (Tôi không biết là lẽ ra tôi phải bỏ máy tính xách tay ra ngoài.)
  3. I'm sorry, I forgot I had packed that. (Tôi xin lỗi, tôi quên là mình đã bỏ cái đó vào túi xách.)
  4. I wasn't aware of that rule. (Tôi đã không biết về qui định đó.)
(Adopted from VOA)


Comments